Vắc xin não mô cầu

Nimenrix

Giá gốc: 1.799.000
Giá ưu đãi: 1.639.000 / Liều (giá ưu đãi khi tiêm lẻ đặt trước)
Đơn vịLiều
Đối tượng tiêmTrẻ từ 6 tuần tuổi trở lên và người lớn
Nước sản xuấtBỉBỉ
Nhà sản xuất Pfizer

Vắc xin Nimenrix là vắc xin não mô cầu công nghệ tiên tiến, giúp tạo miễn dịch chủ động phòng bệnh não mô cầu xâm lấn do vi khuẩn Neisseria meningitidis thuộc 4 nhóm huyết thanh A, C, Y, W-135. Vắc xin Nimenrix là vắc xin polysaccharide cộng hợp, sử dụng giải độc tố uốn ván (Tetanus Toxoid – TT) làm protein mang, giúp tạo miễn dịch bền vững và hiệu quả cao hơn so với vắc xin polysaccharide thuần túy, đồng thời tạo được trí nhớ miễn dịch mạnh mẽ.

Gợi ý trung tâm gần bạn

Hãy cấp quyền truy cập vị trí để xem trung tâm gần bạn.

Đường tiêm

  • Nimenrix được sử dụng theo đường tiêm bắp.
  • Không được tiêm Nimenrix qua đường tĩnh mạch, trong da hoặc dưới da.

Chống chỉ định

  • Người quá mẫn cảm với các thành phần hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào có trong vắc xin.
  • Người có tiền sử phản vệ độ III với vắc xin cùng loại trước đây hoặc vắc xin có thành phần uốn ván, vắc xin có cùng thành phần.

Thận trọng khi sử dụng

  • Phản ứng phản vệ: Cũng tương tự các loại vắc xin khác, cơ sở tiêm chủng luôn phải có sẵn các phương tiện điều trị, giám sát y khoa thích hợp trong trường hợp xuất hiện các biến cố phản vệ hiếm gặp sau khi tiêm vắc xin. Trước khi tiêm vắc xin, cần xem xét bệnh sử (đặc biệt là lịch sử tiêm chủng và nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn) và khám lâm sàng.
  • Bệnh lý đang mắc: Cần hoãn tiêm vắc xin Nimenrix ở các đối tượng đang bị sốt cấp tính nặng. Không cần hoãn tiêm vắc xin nếu bị nhiễm trùng nhẹ, chẳng hạn như cảm lạnh. Bác sĩ khám sàng lọc sẽ dựa trên các cơ sở về tình trạng sức khỏe hiện tại, bệnh sử để chỉ định tiêm chủng phù hợp.
  • Giảm tiểu cầu và rối loạn đông máu: Cần thận trọng khi dùng Nimenrix cho những người bị giảm tiểu cầu hoặc bất kỳ rồi loạn đông máu vì có thể xảy ra chảy máu sau khi tiêm bắp cho các đối tượng này.
  • Người bị suy giảm miễn dịch: Ở bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế miễn dịch hoặc bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch có thể không tạo ra đáp ứng miễn dịch đầy đủ sau tiêm vắc xin. Những người bị thiếu hụt bổ thể có tính di truyền gia đình (ví dụ: thiểu hụt C5 hoặc C3) và người đang dùng các thuốc điều trị ức chế hoạt hóa bổ thể giai đoạn cuối (ví dụ: eculizumab) bị tăng nguy cơ mắc bệnh xâm lấn do vi khuẩn não mô cầu các nhóm A, C, W-135 và Y gây ra, ngay cả khi có kháng thể sau khi tiêm vắc xin Nimenrix.

Tương tác thuốc

  • Ở trẻ nhũ nhi, có thể tiêm Nimenrix đồng thời với các vắc xin DTaP-HBV-IPV/Hib kết hợp và với vắc xin cộng hợp phế cầu khuẩn 10 giá.
  • Nên tiêm đồng thời Nimenrix với vắc xin có chứa TT, chẳng hạn vắc xin DTaP HBV-IPV/Hib hoặc nên tiêm Nimenrix trước khi tiêm vắc xin có chứa TT ít nhất một tháng.
  • Nếu tiêm Nimenrix đồng thời với một vắc xin dạng tiêm khác, cần tiêm các vắc xin này ở các vị trí tiêm khác nhau.
  • Ở bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế miễn dịch, có thể không tạo ra đáp ứng miễn dịch đầy đủ sau tiêm vắc xin.

Đối tượng chỉ định

  • Vắc xin Nimenrix được chỉ định cho trẻ từ 6 tuần tuổi trở lên và người lớn (không có giới hạn trên).

Phác đồ, lịch tiêm

  • Trẻ từ tròn 6 tuần tuổi đến dưới 6 tháng tuổi, chỉ định:
  • Mũi 1: Lần tiêm đầu tiên trong độ tuổi
  • Mũi 2: Cách mũi đầu tiên ít nhất 2 tháng
  • Mũi 3: Khi trẻ ≥ 12 tháng tuổi và cách mũi 2 ≥ 2 tháng
  • Trẻ từ tròn 6 tháng tuổi đến dưới 12 tháng tuổi, chỉ định:
  • 1 mũi cơ bản
  • Mũi 2: Khi trẻ ≥ 12 tháng tuổi và cách mũi 1 ≥ 2 tháng
  • Trẻ từ tròn 1 tuổi trở lên, chỉ định:
  • 1 mũi cơ bản
  • Tiêm nhắc lại từ lúc trẻ đạt 15 tuổi (nếu tiếp tục có nguy cơ), cách mũi trước ít nhất 4 năm.
  • Đối với người có nguy cơ cao mắc não mô cầu xâm lấn bao gồm người suy giảm miễn dịch, thiếu hụt bổ thể, bệnh nhân cắt lách, bất thường về chức năng lách, nhiễm HIV, đang điều trị thuốc ức chế miễn dịch, ức chế bổ thể…, bác sĩ khám sàng lọc sẽ chỉ định cụ thể lịch tiêm cho từng trường hợp sau khi khám sàng lọc đầy đủ theo quy trình chuẩn của Bộ Y tế Việt Nam.

Điều kiện trước tiêm

  • Phù hợp với các điều kiện khám sàng lọc trước tiêm chủng theo hướng dẫn của Bộ Y tế về khám sàng lọc trước tiêm chủng.

Phản ứng phụ có thể xảy ra sau tiêm

  • Như mọi loại vắc xin khác, vắc xin Nimenrix cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ, tuy nhiên, phần lớn là nhẹ và tạm thời. Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm:
  • Phản ứng tại vị trí tiêm: Đau, đỏ, sưng, tụ máu tại vị trí tiêm (ít gặp ở trẻ nhũ nhi).
  • Phản ứng toàn thân: Sốt nhẹ, mất cảm giác thèm ăn, cáu kỉnh, đau đầu, ngủ gà, tiêu chảy, buồn nôn (ít gặp ở trẻ nhũ nhi), nôn.
  • Ngất (xỉu) có thể xảy ra sau, hay thậm chí trước, bất kỳ lần tiêm vắc xin nào, đặc biệt ở trẻ vị thành niên do phản ứng tâm lý với kim tiêm. Tình trạng này có thể đi kèm với một số dấu hiệu thần kinh như rối loạn thị lực thoáng qua, dị cảm, cử động co cứng – co giật tay chân trong quá trình hồi phục. Cần có sẵn các biện pháp phòng tránh tồn thương do ngât xỉu.
  • Các phản ứng dị ứng nghiêm trọng rất hiếm, nhưng có thể xảy ra. Do đó, cần theo dõi sau tiêm vắc xin tại trung tâm tiêm chủng và tại nhà theo hướng dẫn của cán bộ y tế . Hãy liên hệ với cơ sở y tế nếu có các biểu hiện bất thường hoặc thắc mắc liên quan.

Bảo quản

  • Vắc xin Nimenrix cần được bảo quản ở nhiệt độ từ 2°C đến 8°C (36°F đến 46°F), tránh đông lạnh.

Miễn trừ trách nhiệm

Thông tin được cung cấp chỉ mang tính chất tham khảo, không thay thế ý kiến thăm khám và tư vấn y khoa. Trước khi đưa ra quyết định liên quan đến sức khỏe, bạn nên được bác sĩ thăm khám, chẩn đoán và điều trị theo hướng dẫn chuyên môn.

Liên hệ hotline 0862.411.400 để được hỗ trợ nếu cần được tư vấn.

Câu hỏi thường gặp

Vắc xin Nimenrix là vắc xin não mô cầu polysaccharide cộng hợp với giải độc tố uốn ván (Tetanus Toxoid – TT), sản xuất theo công nghệ tiên tiến, mang tính đột phá về protein cộng hợp và liên kết phân tử. Protein TT bất hoạt hóa học đã được sử dụng trong nhiều thập kỷ trong vắc xin cộng hợp (Hib, viêm màng não) đã được chứng minh hiệu quả và độ an toàn cao. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy Nimenrix tạo đáp ứng kháng thể bảo vệ mạnh mẽ và lâu dài chống lại 4 nhóm huyết thanh A, C, W, Y ở mọi nhóm tuổi, từ trẻ nhũ nhi từ 6 tuần tuổi đến người trưởng thành.

Đang gửi...
Gọi điện Gọi ngay Zalo Zalo Gọi điện Chat bác sĩ